diff --git a/Vietnamese/04_Day_Conditionals/04_day_conditionals.md b/Vietnamese/04_Day_Conditionals/04_day_conditionals.md
new file mode 100644
index 0000000..3efa89b
--- /dev/null
+++ b/Vietnamese/04_Day_Conditionals/04_day_conditionals.md
@@ -0,0 +1,406 @@
+
+
30 Days Of JavaScript: Booleans, Operators, Date
+
+
+
+
Tác giả:
+Asabeneh Yetayeh
+ Tháng 1, 2020
+
+
+
+
+[<< Ngày 3](../03_Day_Booleans_operators_date/03_booleans_operators_date.md) | [Ngày 5 >>](../05_Day_Arrays/05_day_arrays.md)
+
+
+
+- [📔 Ngày 4](#-ngày-4)
+
+ - [Câu lệnh điều kiện](#câu-lệnh-điều-kiện)
+
+ - [If](#if)
+ - [If Else](#if-else)
+ - [If Else if Else](#if-else-if-else)
+ - [Switch](#switch)
+ - [Ternary Operators](#ternary-operators)
+
+ - [💻 Ngày 4: Bài tập](#-bài-tập)
+ - [Bài tập: Cấp độ 1](#bài-tập-cấp-độ-1)
+ - [Bài tập: Cấp độ 2](#bài-tập-cấp-độ-2)
+ - [Bài tập: Cấp độ 3](#bài-tập-cấp-độ-3)
+
+# 📔 Ngày 4
+
+## Câu lệnh điều kiện
+
+Các câu lệnh điều kiện được sử dụng để đưa ra quyết định dựa trên các điều kiện khác nhau. Mặc định, các câu lệnh trong
+tập lệnh JavaScript được thực thi tuần tự từ trên xuống dưới. Tuy nhiên, nếu logic xử lý yêu cầu, luồng thực thi tuần tự
+có thể được thay đổi theo hai cách:
+
+- Thực thi có điều kiện: một khối gồm một hoặc nhiều câu lệnh sẽ được thực thi nếu một biểu thức nhất định là đúng
+- Thực thi lặp đi lặp lại: một khối gồm một hoặc nhiều câu lệnh sẽ được thực thi lặp đi lặp lại miễn là một biểu
+ thức nhất định là đúng. Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các câu lệnh if, else, else if. Các toán tử so sánh và
+ logic mà chúng ta đã học trong các phần trước sẽ hữu ích ở đây.
+
+Các câu lệnh điều kiện có thể được triển khai bằng các cách sau:
+
+- if
+- if else
+- if else if else
+- switch
+- ternary operator (Toán tử ba ngôi)
+
+### If
+
+Trong JavaScript và các ngôn ngữ lập trình khác, từ khóa if được sử dụng để kiểm tra xem một điều kiện có đúng hay không
+và thực thi khối mã tương ứng. Để tạo một điều kiện if, chúng ta cần sử dụng từ khóa if, điều kiện nằm trong dấu ngoặc
+đơn và khối mã nằm trong dấu ngoặc nhọn ({})
+
+```js// syntax
+if (condition) {
+//đây là phần mã chạy cho điều kiện đúng
+}
+```
+
+**Ví dụ:**
+
+```js
+let num = 3;
+if (num > 0) {
+ console.log(`${num} là một số dương`);
+}
+// 3 là một số dương
+```
+
+Có thể thấy trong ví dụ trên, số 3 lớn hơn số 0, do đó nó là một số dương. Điều kiện là đúng và khối mã được
+thực thi. Tuy nhiên, nếu điều kiện sai, chúng ta sẽ không thấy bất kỳ kết quả nào.
+
+```js
+let isRaining = true;
+if (isRaining) {
+ console.log("Nhớ mang theo áo mưa của bạn.");
+}
+```
+
+Điều tương tự cũng xảy ra với điều kiện thứ hai, nếu isRaining là sai thì khối if sẽ không được thực thi và chúng ta
+không thấy bất kỳ kết quả nào. Để xem kết quả của một điều kiện sai, chúng ta nên có một khối lệnh khác, nó sẽ là else.
+
+### If Else
+
+Nếu điều kiện là đúng, khối mã đầu tiên sẽ được thực thi, nếu không, điều kiện else sẽ được thực thi.
+
+```js
+// syntax
+if (điều kiện) {
+ //Đây là phần mã chạy cho điều kiện đúng
+} else {
+ //Đây là phần mã chạy cho điều kiện sai
+}
+```
+
+```js
+let num = 3;
+if (num > 0) {
+ console.log(`${num} là một số dương`);
+} else {
+ console.log(`${num} là một số âm`);
+}
+// 3 là một số dương
+```
+
+```js
+num = -3;
+if (num > 0) {
+ console.log(`${num} là một số dương`);
+} else {
+ console.log(`${num} là một số âm`);
+}
+// -3 là một số âm
+```
+
+```js
+let isRaining = true;
+if (isRaining) {
+ console.log("Bạn cần một chiếc áo mưa.");
+} else {
+ console.log("Không cần một chiếc áo mưa.");
+}
+//Bạn cần một chiếc áo mưa.
+```
+
+```js
+isRaining = false;
+if (isRaining) {
+ console.log("Bạn cần một chiếc áo mưa.");
+} else {
+ console.log("Không cần một chiếc áo mưa.");
+}
+// Không cần một chiếc áo mưa.
+```
+
+Điều kiện cuối cùng là sai, do đó khối else được thực thi. Nếu chúng ta có nhiều hơn hai điều kiện thì sao? Trong
+trường hợp đó, chúng ta sẽ sử dụng các điều kiện _else if_.
+
+### If Else if Else
+
+Trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, chúng ta đưa ra quyết định hàng ngày. Chúng ta đưa ra quyết định không phải
+bằng cách kiểm tra một hoặc hai điều kiện mà thay vào đó chúng ta đưa ra quyết định dựa trên nhiều điều kiện. Tương
+tự như cuộc sống hàng ngày của chúng ta, lập trình cũng đầy đủ các điều kiện. Chúng ta sử dụng _else if_ khi chúng ta
+có nhiều điều kiện.
+
+```js
+// cú pháp
+if (điều kiện) {
+ // code
+} else if (điều kiện) {
+ // code
+} else {
+ // code
+
+}
+```
+
+**Ví dụ:**
+
+```js
+let a = 0;
+if (a > 0) {
+ console.log(`${a} là một số dương`);
+} else if (a < 0) {
+ console.log(`${a} là một số âm`);
+} else if (a == 0) {
+ console.log(`${a} là số không`);
+} else {
+ console.log(`${a} không phải là số`);
+}
+```
+
+```js
+// if else if else
+let weather = "trời nắng";
+if (weather === "trời mưa") {
+ console.log("Bạn cần một chiếc áo mưa.");
+} else if (weather === "trời âm u") {
+ console.log("Có thể trời lạnh, bạn cần một chiếc áo khoác.");
+} else if (weather === "trời nắng") {
+ console.log("Bạn có thể đi ra ngoài thoải mái.");
+} else {
+ console.log("Không cần một chiếc áo mưa.");
+}
+```
+
+### Switch
+
+Switch là một lựa chọn thay thế cho **if else if else else**.
+Câu lệnh switch bắt đầu bằng từ khóa *switch* theo sau là dấu ngoặc đơn và khối mã. Bên trong khối mã chúng ta sẽ có
+các trường hợp khác nhau. Khối trường hợp chạy nếu giá trị trong dấu ngoặc đơn của câu lệnh switch khớp với giá trị
+trường hợp. Câu lệnh break là để chấm dứt việc thực thi để việc thực thi mã không đi xuống sau khi điều kiện được
+thỏa mãn. Khối mặc định chạy nếu tất cả các trường hợp không thỏa mãn điều kiện.
+
+```js
+switch (caseValue) {
+ case 1:
+ // code
+ break;
+ case 2:
+ // code
+ break;
+ case 3:
+ // code
+ break;
+ default:
+ // code
+}
+```
+
+```js
+let weather = "trời âm u";
+switch (weather) {
+ case "rainy":
+ console.log("Bạn cần một chiếc áo mưa.");
+ break;
+ case "cloudy":
+ console.log("Có thể trời lạnh, bạn cần một chiếc áo khoác.");
+ break;
+ case "sunny":
+ console.log("Bạn có thể đi ra ngoài thoải mái.");
+ break;
+ default:
+ console.log("Không cần một chiếc áo mưa.");
+}
+
+// Một ví dụ khác
+let dayUserInput = prompt("What day is today ? Hôm nay là thứ mấy ?");
+let day = dayUserInput.toLowerCase();
+
+switch (day) {
+ case "monday":
+ console.log("Hôm nay là thứ 2");
+ break;
+ case "tuesday":
+ console.log("Hôm nay là thứ 3");
+ break;
+ case "wednesday":
+ console.log("Hôm nay là thứ 4");
+ break;
+ case "thursday":
+ console.log("Hôm nay là thứ 5");
+ break;
+ case "friday":
+ console.log("Hôm nay là thứ 6");
+ break;
+ case "saturday":
+ console.log("Hôm nay là thứ 7");
+ break;
+ case "sunday":
+ console.log("Hôm nay là chủ nhật");
+ break;
+ default:
+ console.log("Đây không phải là một ngày trong tuần.");
+}
+```
+
+// Ví dụ sử dụng điều kiện trong các trường hợp
+
+```js
+let num = prompt("Nhập vào một số:");
+switch (true) {
+ case num > 0:
+ console.log("Số dương");
+ break;
+ case num == 0:
+ console.log("Số không");
+ break;
+ case num < 0:
+ console.log("Số âm");
+ break;
+ default:
+ console.log("Không phải là số");
+}
+```
+
+### Ternary Operators
+
+Cách viết khác của điều kiện là sử dụng toán tử ba ngôi. Chúng ta đã đề cập đến điều này trong các phần khác, nhưng
+chúng ta cũng
+nên đề cập đến nó ở đây.
+
+```js
+let isRaining = true;
+isRaining
+ ? console.log("Bạn cần một chiếc áo mưa.")
+ : console.log("Không cần một chiếc áo mưa.");
+```
+
+🌕 Bạn rất đặc biệt và có tiềm năng đáng kinh ngạc. Bạn vừa hoàn thành những thử thách của ngày thứ 4 và đã đi được 4
+bước trên con đường đến thành công. Bây giờ hãy tập thể dục cho não và cơ thể của bạn.
+
+## 💻 Bài tập
+
+### Bài tập: Cấp độ 1
+
+1. Nhập vào tuổi của bạn. Nếu bạn 18 tuổi hoặc hơn, hãy cho phản hồi: 'Bạn đủ tuổi để lái xe' nhưng nếu không phải 18
+ hãy cho phản hồi khác nói rằng hãy đợi số năm mà anh ấy cần để đến 18 tuổi.
+
+ ```sh
+ Nhập vào tuổi của bạn: 30
+ Bạn đủ tuổi để lái xe.
+
+
+ Nhập vào tuổi của bạn: 15
+ Bạn cần phải đợi 3 năm nữa để đủ tuổi để lái xe.
+
+ ```
+
+
+2. So sánh giá trị của tuổi của mình và tuổi của bạn bằng cách sử dụng if ... else. Dựa trên so sánh và ghi kết quả ra
+ console để xác định ai lớn tuổi hơn (mình hay bạn). Sử dụng prompt ("Nhập tuổi của bạn:") để lấy tuổi làm đầu vào.
+
+```sh
+ Nhập tuổi của bạn: 30
+ Bạn lớn hơn tôi 5 tuổi.
+```
+
+3. Nếu a lớn hơn b trả về 'a lớn hơn b' nếu không trả về 'a nhỏ hơn b'. Hãy thử thực hiện nó theo hai cách:
+
+ - If else
+ - Ternary operator.
+
+ ```js
+ let a = 4;
+ let b = 3;
+ ```
+
+ ```sh
+ 4 lớn hơn 3
+
+ ```
+
+4. Các số chẵn chia hết cho 2 và số dư là 0. Làm thế nào để kiểm tra xem một số có phải là số chẵn hay không bằng cách
+ sử dụng JavaScript?
+
+ ```sh
+ Nhập vào 1 số: 2
+ 2 là số chẵn
+
+ Nhập vào 1 số: 9
+ 9 là số lẻ
+ ```
+
+### Bài tập: Cấp độ 2
+
+5. Viết một đoạn code có thể đưa ra điểm cho sinh viên dựa trên điểm của họ:
+ - 80-100, A
+ - 70-89, B
+ - 60-69, C
+ - 50-59, D
+ - 0-49, F
+6. Kiểm tra xem mùa thu, mùa đông, mùa xuân hay mùa hè.
+ Nếu người dùng nhập vào là:
+ - Tháng 9, 10 hoặc 11, mùa thu.
+ - Tháng 12, 1 hoặc 2, mùa đông.
+ - Tháng 3, 4 hoặc 5, mùa xuân.
+ - Tháng 6, 7 hoặc 8, mùa hè.
+7. kiểm tra xem một ngày là ngày cuối tuần hay ngày làm việc. Kịch bản của bạn sẽ lấy ngày nhập làm input.
+
+```sh
+ What is the day today? Saturday
+ Saturday is a weekend.
+
+ What is the day today? saturDaY
+ Saturday is a weekend.
+
+ What is the day today? Friday
+ Friday is a working day.
+
+ What is the day today? FrIDAy
+ Friday is a working day.
+```
+
+### Bài tập: Cấp độ 3
+
+8. Viết một chương trình cho biết số ngày trong một tháng.
+
+```sh
+ Enter a month: January
+ January has 31 days.
+
+ Enter a month: JANUARY
+ January has 31 day
+
+ Enter a month: February
+ February has 28 days.
+
+ Enter a month: FEbruary
+ February has 28 days.
+```
+
+9. Viết một chương trình cho biết số ngày trong một tháng, bây giờ hãy xem xét năm nhuận.
+
+🎉 CONGRATULATIONS ! 🎉
+
+[<< Day 3](../03_Day_Booleans_operators_date/03_booleans_operators_date.md) | [Day 5 >>](../05_Day_Arrays/05_day_arrays.md)